|
Abatement
Sự
giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Accept except
Chấp
nhận nhưng loại trừ
Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lư thuê tàu sử dụng trong giao
dịch để chỉ ḿnh chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng
không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi
theo yêu cầu.
Accomplished bill of lading
Vận
đơn đă nhận hàng
Vận đơn gốc đă được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở
và hàng đă được nhận xong.
Act
of God or natural calamity
Thiên
tai
Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng
biên soạn, NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU &
HÀNG HẢI, vui ḷng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4,
cao ốc Thiên Sơn, 5 Nguyễn Gia Thiều, Q. 3. TP. Hồ Chí Minh. Giá b́a:
35.000đ
Abandonment
Sự
khước từ:
Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ:
Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành tŕnh, việc giao nhận
hàng v́ những lư do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được
bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị
tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản
phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài
sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối
hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu,
trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển
quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc
chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm
từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lư do chính đáng, th́ họ sẽ bồi
thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
Aboard
1.
Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay)
1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) – Xà lan chở trên tàu (Lighters
aboard ship) – Xếp hàng lên tàu (To get aboard) 2. VớiGiới từ dùng trong
thuật ngữ: Va đụng với một tàu khác (to fall aboard of a ship). A.B.S
Chữ viết tắt của: American Bureau of Shipping. (Xem: American Bureau of
shipping)
Accomplished bill of lading
Vận
đơn đă nhận hàng
Vận đơn gốc đă được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ
và hàng đă được nhận xong.
Act
of war
Hành
động chiến tranh
Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn,
hành động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các
hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro
tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt,
có giới hạn, theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance
clause
Actual carrier or effective carrier
Người
chuyên chở đích thực
Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation)
để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với
người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC)
đứng ra kư kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên chở
đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage)
Actual total loss
Tổn
thất toàn bộ thực tế
Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị
hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss)
Addendum
Phụ
lục
Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định,
hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản
ấy. (Xem: Rider
Additional charges
Phụ
phí
Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó.
Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có trường
hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker
adjustment charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment
charges), về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy
định của chủ tàu.
Additional Premium
Phụ
phí bảo hiểm
Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được
bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một
số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt
nước mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ư hay phá
hoại… Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm
phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi).
Abandonment
Sự
khước từ
Abandonment 1. Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động.
(abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu,
chuyến hành tŕnh, việc giao nhận hàng v́ những lư do nào đó. 2. Sự từ
bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured
property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính
(constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và
thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo
hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn
bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém
nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người
(công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá
trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất
toàn bộ với lư do chính đáng, th́ họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận
(Partial loss).
Accept except…
Chấp
nhận nhưng loại trừ…
Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lư thuê tàu sử dụng trong giao
dịch để chỉ ḿnh chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng
không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi
tùy theo yêu cầu.
Accomplished bill of lading
Vận
đơn đă nhận hàng
Vận đơn gốc đă được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ
và hàng đă được nhận xong.
Act
of God or natural calamity
Thiên
tai
Tai họa bất ngờ do thiên tai gây ra, ngoài kiểm soát của con người như:
động đất, sét đánh, núi lửa phun, lũ lụt, băo tố, lốc, sóng thần… Thiên
tai là sức mạnh khó pḥng chống được nên tập quán quốc tế xét trường hợp
xảy ra thiên tai gây tổn thất tài sản, sinh mệnh hoặc cản trở, thủ tiêu
nghĩa vụ của một bên đương sự được qui định bởi một hợp đồng hay cam kết
nào đó, th́ đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trườnt hợp bất khả
kháng (force majeure). Tuy nhiên, trong nghiệp vụ bảo hiểm, thiên tai là
một loại rủi ro được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ được bồi thường
tổt thất tài sản do thiên tai gây ra.
Act
of state or Act of prince
Hành
vi nhà cầm quyền
Bao gồm các mệnh lệnh, chỉ thị về đ́nh chỉ, cấm đoán, ngăn trở mua bán,
chuyên chở, hợp tác, đầu tư, gây tổn thất tài sản hoặc cản trở, thủ tiêu
nghĩa vụ của một bên đương sự được quy định bởi một hợp đồng hay cam kết
nào đó, th́ bên đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trường hợp bất
khả kháng (force majeure). Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro gây tổn thất
do hành vi nhà cầm quyền là loại rủi ro bị loại trừ, không được bảo hiểm
(excluded risk).
Act
of war
Hành
động chiến tranh
Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn,
hành động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các
hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro
tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt,
có giới hạn, theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance
clause).
Actual carrier or effective
carrier
Người
chuyên chở đích thực
Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation)
để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với
người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu
(NVOCC) đứng ra kư kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người
chuyên chở đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage)
Actual total loss
Tổn
thất toàn bộ thực tế
Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị
hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss)
Addendum
Phụ
lục
Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định,
hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản
ấy. (Xem: Rider)
Additional charges
Phụ
phí
Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó.
Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có trường
hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker
adjustment charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment
charges), về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy
định của chủ tàu.
Additional Premium
Phụ
phí bảo hiểm
Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được
bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một
số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt
nước mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ư hay phá
hoại… Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm
phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi).
A
ddress commission
Hoa
hồng người thuê tàu
Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người
chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định
nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên,
Về thực chất, hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu /
người chuyên chở dành cho người thuê tàu. Nhưng cũng có một số chủ tàu /
người chuyên chở không chấp nhận cho người thuê tàu hưởng hoa hồng bằng
cách ghi vào hợp đồng thuê tàu câu “miễn hoa hồng người thuê tàu” (Free
of Address Commisson).
Ad -
hoc Arbitration committee
Hội
đồng trọng tài vụ việc
Được lập ra nhằm xét xử một vụ tranh chấp nào đó và sẽ chấm dứt tồn tại
sau khi xét xử.
Adjustment of Average
Tính
toán tổn thất – Bảng tính tổn thất
(Xem: General average)
Ad -
valorem freight
Cước
theo giá trị
Là loại cước do người chuyên chở (chủ tàu) đặt ra và thu phí đối với
loại hàng có giá trị cao như vàng bạc, đá quư, tác phẩm nghệ thuật danh
tiếng…
Advance freight
Cước
trả trước
Là một phần tiền của tổng số cước phí chuyên chở mà chủ tàu và người
thuê tàu thỏa thuận phải trả trước khi tàu chở hàng đến giao tại cảng
đích
Advance on freight
Tiền
tạm ứng trên cước
Là số tiền mà người gởi hàng tạm ứng cho Thuyền trưởng để trả các chi
phí tại cảng (không phải là cước trả trước) và sau đó sẽ được khấu trừ
khi thanh toán cước. Cước trả trước thường chiếm khoảng 1/3 tổng số cước
phí và tùy thỏa thuận mà người thuê tàu có thể được hưởng một lăi suất
định trên số tiền đă trả trước (khoảng 3%). Cước trả trước không phải là
tiền vay nợ của chủ tàu (Loan) và chủ tàu thường quy định trong điều
khoản thanh toán: “Cước trả trước… phần trăm khi kư phát vận đơn, không
khấu trừ và không thoái hoàn cho dù tàu và / hoặc hàng hóa bị mất hay
không mất”. (The freight to be paid in… on signing Bills of Lading,
discountless and non returnable, ship and / or cargo lost or not lost).
Affreightment (Chartering)
Việc
thuê tàu
Người thuê tàu / chủ hàng (Affreighter / Cargo Owner) có nhu cầu chuyên
chở đàm phán và kư kết với người chở thuê / chủ tàu (Carrier / Ship’s
owner) một hợp đồng thuê tàu (contract of affreightment) mà theo đó
người chở thuê cam kết vận chuyển hàng hoặc cung cấp một phần hay toàn
bộ con tàu cho người thuê sử dụng để chở hàng và người thuê phải trả số
tiền cước nhất định đă được thỏa thuận trước. Hợp đồng thuê tàu bao gồm
các điều khoản quy định quyền lợi, nghĩa vụ của người thuê và người cho
thuê; là hợp đồng thuê chuyến hoặc định hạn (Voyage or time
Charter-Party), vận đơn đường biển (Bill of Lading) và đơn lưu khoang
(Booking note).
Agency Agreement
Hợp
đồng đại lư
Là một hợp đồng trong đó người ủy thác (Principal) ủy nhiệm cho người
đại lư (Agent) thay mặt ḿnh để thực hiện một số công việc được chỉ định
và bằng dịch vụ đó người đại lư nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa
hồng đại lư (Agency commission). Trong vận tải biển, hợp đồng đại lư
được kư kết phổ biến giữa chủ tàu và đại lư chủ tàu (shipowner’s agent),
c̣n ở các trường hợp khác chủ tàu thường chỉ định đại lư tạm thời bằng
điện báo hay Telex với nội dung ủy thác ngắn gọn. Các điều khoản chủ yếu
trong hợp đồng đại lư chủ tàu gồm có: - Chỉ định đại lư và khu vực đại
lư. - Phạm vi công việc đại lư (thu xếp thủ tục tàu ra vào cảng, tiến
hành bốc dỡ và giao nhận hàng, kiểm tra thu nộp cước, thanh toán các
loại phí theo chỉ thị của chủ tàu…) - Quyền và trách nhiệm của 2 bên. -
Hoa hồng đại lư - Xử lư tranh chấp - Điều kiện hiệu lực và kết thúc hợp
đồng
Agency fees
Đại
lư phí
Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lư tàu biển (Ship-agent) về
những dịch vụ đă làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra
vào cảng, liên hệ các nơi và theo dơi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt
bốc dỡ, lo liệu vật phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ… Đại lư phí
được tính nhiều hay ít căn cứ vào nội dung yêu cầu của chủ tàu, kết quá
phục vụ của đại lư, cỡ tàu to nhỏ và tính chất, khối lượng hàng bốc dỡ.
Đôi khi, để giản tiện công việc, chủ tàu yêu cầu đại lư phí được tính
chung vào tổng số tiền hoa hồng ghi trong hợp đồng thuê tàu mà chủ tàu
sẽ chi trả. Riêng trong chuyên chở tàu chợ, ngoài đại lư phí theo lệ
thường, chủ tàu chợ đôi khi c̣n trích một phần tiền cước làm hoa hồng về
hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này không phải là thông lệ trong chuyên
chở hàng bằng tàu chuyến dù rằng đôi khi chủ tàu cũng chấp nhận cho đại
lư được hưởng hoa hồng trên tổng số tiền cước thu được.
Advice of shipment of Advice of despatch
Giấy
báo gởi hàng
Sau khi giao hàng xuống tàu chở đi, người gởi hàng / người bán hàng
thông báo cho người nhận hàng / người mua hàng biết t́nh h́nh hàng hóa
đă được gởi đi và những chi tiết có liên quan. Trong mua bán xuất nhập
khẩu, thông báo kịp thời việc giữ hàng là trách nhiệm của người bán
hàng.
All
in rate
Cước
toàn bộ
Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất
thường khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở. Thí dụ: tàu chợ
thường áp dụng thu cước toàn bộ khi chở thuê.
All
risks (A.R.)
Bảo
hiểm mọi rủi ro
Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm
chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được
bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ
các trường hợp: Chiến tranh, đ́nh công, khủng bố, khuyết tật vốn có của
hàng hóa, hành động ác ư của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng
hàng hải, mất mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao b́ đóng gói
hàng, hao hụt tự nhiên của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu
khả năng thanh toán của người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều
hành chuyên chở. Từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London (Anh) đă thay
đổi điều kiện bảo hiểm A.R. thành “Điều kiện bảo hiểm hàng hóa A”
(Institute Cargo Clauses A) với nội dung bảo hiểm không thay đổi về cơ
bản.
All
time saved both ends
Toàn
bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu
Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt
theo cách bù trừ (Reversible laydays). Có nghĩa là: Hợp đồng thuê tàu
quy định cho người thuê tàu được tính gộp toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết
kiệm được ở 2 đầu cảng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Cách tính này có
lợi cho người thuê tàu hơn là cách tính thưởng phạt riêng rẽ ở mỗi đầu
cảng (Separate laydays). Thí dụ: Một hợp đồng thuê tàu quy định thời
gian bốc dỡ theo cách bù trừ gồm 10 ngày làm việc tốt trời không kể Chủ
nhật và ngày lễ dù có làm, tiền phạt bốc dỡ chậm là 5000 USD cho cả tàu
– ngày, tiền thưởng bốc dỡ nhanh bằng ½ tiền phạt. Thực tế, người thuê
tàu đă dùng 4 ngày bốc hàng tại cảng gởi và 3 ngày dỡ hàng tại cảng đến.
Như vậy toàn bộ thời gian tiết kiệm ở 2 đầu cảng là 3 ngày và nhận được
tiền thưởng bốc dỡ nhanh là: 2,500 USD x 3 = 7.500 USD (Xem: Laydays)
All
told
Toàn
phần
Thuật ngữ đặt sau chữ “Trọng tải tàu” để chỉ trọng tải toàn phần của con
tàu (Deadweight all told), bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng
vật phẩm cung ứng cho chuyến đi (Nhiên liệu, nước, thực phẩm, vật liệu
chèn lót, phụ tùng dự trữ), trọng lượng thuyền viên và hành lư.
Always accessible
Luôn
luôn tiếp cận được
(Xem: reachable on arrival)
Always safely afloat
Luôn
luôn nổi an toàn
Thuật ngữ có nghĩa là đáy tàu không bao giờ chạm đất khi ra vào hoặc đỗ
tại cầu cảng, bảo đảm an toàn cho tàu. Chủ tàu đưa thuật ngữ này vào hợp
đồng thuê tàu, nhằm đặt trách nhiệm cho người thuê tàu chọn cảng nước
sâu bảo đảm tàu không chạm đáy lúc ra vào cũng như lúc làm hàng tại cảng.
Tuy nhiên, ở một số cảng mà độ sâu cầu cảng có phần bị hạn chế hoặc ảnh
hưởng của thủy triều nhưng đất đáy là bùn nhăo, người thuê tàu có thể
yêu cầu chủ tàu chấp thuận: “Tàu không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an
toàn” (not always afloat but safely aground). (Xem: arrived ship)
American Bureau of shipping (A.B.S)
Tổ
chức đăng kiểm tàu Hoa Kỳ
Có chức năng đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm cho các tàu biển
hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy chế, điều kiện do A.B.S của Hoa Kỳ
quy định.
Anchorage dues
Thuế
neo tàu
Số tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng
phải giao nộp.
Antedated bill of lading
Vận
đơn kư lùi ngày cấp
Việc kư lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng
yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đă được quy định
trong hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị
các trọng tài và ṭa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và
do đó có thể gây hậu quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như
người chuyên chở đă kư lùi ngày vận đơn.
Arbitration
Sự
phân xử của trọng tài
Là phương thứd giải quyết tranh chấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra
trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương
sự không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn
đề ra ṭa án. Phán quyết của trọng tài (Arbitration award) có hiệu lực
pháp lư như phán quyết của ṭa án. Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1
trọng tài viên của ḿnh để xem xét và nhất trí th́ các bên đương sự phải
chỉ định thêm trọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên
quyết định (Umpire). Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra
quyết định cuối cùng về các vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất
trí.
Arbitrator or arbiter
Trọng
tài viên, Người phân xử
(Xem: arbitration)
Arrest or seizure
Việc
bắt giữ - Việc sai áp
Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây
tổn hại đến quyền lợi của địa phương th́ căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ
kiện mà chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa
tạm thời để chờ đợi xét xử theo pháp luật. Thí dụ: Tàu X va đụng và làm
hỏng cầu cảng, sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy
nhiên, nếu chủ tàu có yêu cầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho
việc bồi thường th́ tàu có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh.
Arrived ship
Tàu
đă đến (cảng)
Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi “Tàu đă đến” khi đáp ứng đủ 3
điều kiện sau: 1. Tàu phải thực sự đă vào cầu, bến của cảng bốc dỡ hàng
có tên trong hợp đồng. 2. Tàu phải thực sự đă sẵn sàng về mọi mặt để bốc,
dỡ hàng. 3. Thông báo sẵn sàng bốc, dỡ thích hợp bằng văn bản phải được
trao cho người gởi hay người nhận hàng. Trong hợp đồng thuê chuyến có
quy định thưởng phạt bốc dỡ, thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến
việc tính thời gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. V́ vậy,
người thuê nên nêu cụ thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến, vào cầu
bến để bốc dỡ hàng, tránh nêu chung chung tên cảng đến v́ vùng cảng khá
rộng lớn, tàu đến cảng nhưng chưa vào cầu đă có quyền trao thông báo sẵn
sàng bốc dỡ và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ. Thường th́ chủ tàu không
thích cách quy định cụ thể này v́ họ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào
cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và họ chưa có quyền trao thông báo sẵn
sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu. Do đó, họ yêu cầu hợp đồng quy định
tàu đă đến “cho dù tàu đă vào cầu hay chưa” (Whether in berth or not),
“cho dù đă vào cảng hay chưa” (Whether in port or not), “Cho dù đă kiểm
dịch hay chưa” (Whether in free pratique or not) và “Cho dù đă xong thủ
tục hải quan hay chưa” (Whether in customs clearance or not). Hợp đồng
thuê tàu chở ngũ cốc Baltimore, mẫu C có những quy định tương tư như sau:
“Nếu khi đến cảng dỡ hàng, tàu không vào được v́ ùn tàu th́ tàu vẫn có
quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ ngay lúc tàu c̣n neo đậu tại một
địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ
cho dù tàu vào cầu hay chưa, vào cảng hay chưa, đă kiểm dịch hay chưa,
đă xong thủ tục hải quan hay chưa. Thời gian tàu rời nơi neo đậu để vào
cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (“If on arrival at port of
discharge, vessel is unable to enter a port due to congestion, vessel to
be allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at
the place appointe by the Harbour Master and time to commence as per
charter whether vessel in berth or not, whether in port or not, whether
entered at Customs or not. Time used in shifting from anchorage to berth
not count as laytime”). Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu
đặt người thuê ở thế bất lợi. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng
của Cảng đến, t́nh h́nh địa phương, yêu cầu chuyên chở… để đấu tranh để
đạt đến những thỏa thuận công bằng hợp lư.
As
agent only
Chỉ
nhân danh đại lư
Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ kư để chứng minh người kư tên trong
chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê
tàu…) chữ kư tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm
để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc ǵ đó và chỉ chịu
trách nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy.
Assortment
Việc
phân loại, xếp hạng hàng hóa
Assurer (Insurer)
Người
bảo hiểm
Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo
những quy tắc, điều kiện bảo hiểm quy định, có quyền thu phí bảo hiểm
đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo
hiểm gây ra cho đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured).
Assured (Insured)
Người
được bảo hiểm
Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của ḿnh để được bảo hiểm (Hàng
hóa, tàu biển, tài sản khác…) chớ không phải bản thân người này được bảo
hiểm (Trừ bảo hiểm nhân thọ).
At
and from…
Tại
và từ…
Thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance voyage
policy): “Tại và từ một cảng quy định”. Có nghĩa là “Bảo hiểm có hiệu
lực từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo”.
Nhưng nếu khi hợp đồng bảo hiểm được kư kết mà tàu chưa đến cảng quy
định th́ hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy.
Cần phân biệt với thuật ngữ “Từ…” (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo
hiểm chỉ có hiệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ cảng ấy.
Attorney
Người
được ủy quyền
Người đại diện toàn quyền Là người được một người khác (Người ủy quyền)
chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết, xử lư một việc nào
đó. Thí dụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước ṭa để bênh vực
quyền lợi trong một vụ kiện (altorney – at – law); một đại lư vận tải
được chủ tàu ủy nhiệm thanh lư những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu.
Việc ủy quyền phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or
power of attorney) hoặc thư ủy quyền (Letter of attorney).
Australian Grain Charter (Austrai)
Hợp
đồng thuê chở ngũ cốc Úc
Loại hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc do Pḥng vận tải Vương quốc
Anh (Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người
gởi hàng Úc (Australian Grain shipper’s association) soạn thảo và áp
dụng trong chuyên chở ngũ cốc từ Úc.
Autonomous port
Cảng
tự quản
Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lư bởi một Hội đồng quản trị gồm
đại diện của chính quyền sở tại, công nhân cảng, người giao nhận…
Average
Tổn
thất
Là thiệt hại (damege) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi
cũng như những phí tổn đặc biệt (extraordinary expenses) xảy ra liên
quan đến một sự cố hàng hải. Theo thói quen, chữ “average” cũng được
dùng để chỉ “tổn thất riêng” (Particular average). (Xem: General average
và Particular average)
Average adjuster
Chuyên viên tính tổn thất (Lư toán viên tổn thất)
Là những chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính
toán các mất mát, thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi
trong chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất
chung. Việc tính toán tổn thất và phân chia đóng góp của các bên trong
trường hợp tổn thất chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những
công việc khá tế nhị và phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những
chuyên viên tính tổn thất trung thực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải
quyết.
Average bond
Bản
cam kết
Bản cam kết đóng góp tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất
chung, thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong
chuyến đi biển chung bản cam kết đóng góp tổn thất chung, yêu cầu kư tên
xác nhận cam kết đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các
chuyên viên tính tổn thất sẽ xác định sau. Chỉ khi nào chủ hàng đồng ư
cam kết hoặc đại diện cho chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ư kư cam kết
th́ hàng hóa mới được dỡ và giao cho người nhận hàng. Cùng với việc kư
cam kết, chủ hàng sẽ phải tạm ứng một số tiền kư quỹ tương đương với
phần phải đóng góp (General average deposit), trừ khi người chuyên chở
chấp nhận khác đi. (Xem: Average và General Average)
Average guarantee
Giấy
bảo lănh đóng góp tổn thất chung
Do công ty bảo hiểm lập, xác nhận sự bảo đảm của ḿnh với chủ tàu sẽ
đứng ra chi trả phần tiền đóng góp và / hoặc tiền cứu hộ do chuyên viên
tính tổn thất, phân bổ cho hàng hóa được bảo hiểm có liên quan đến tổn
thất chung. Nếu không có giấy bảo lănh của Công ty bảo hiểm th́ chủ hàng
phải tự kư bản cam kết đóng góp tổn thất chung và rót tiền kư quỹ th́
mới được tàu cho nhận hàng.
Average Statement
Bản
phân bố tổn thất chung
Là bản tŕnh bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có
quyền lợi trên tàu tương ứng theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. Bản phân
bố tổn thất chung do những chuyên viên tính tổn thất chung lập ra và
phân phát cho tất cả các bên trong chuyến đi chung, ngay sau khi họ đă
hoàn thành công việc tính toán.
Average stater
Chuyên viên tính tổn thất
(Xem: Average adjuster)
Award
Phán
quyết của Hội đồng trọng tài |